Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây như thế nào được xem là đạt chuẩn?

Cập nhật: 05-11-2018 03:25:44 | Tin tức và sự kiện | Lượt xem: 3

Nhằm tăng cường chất lượng cho công tác xây, trát Angcovat.com.vn xin gửi đến quý vị các thông tin về định mức cấp phối (tỷ lệ trộn) cho vữa xây, vữa trát đang thịnh hành nhất trên thị trường. Việc lựa chọn, đánh giá vật liệu như ximăng, cát, đá, sẽ được giới thiệu ở những bài viết khác.

Tuy nhiên, trước khi trộn bê tông cần rửa sạch cát đá (đơn giản là lấy vòi nước tưới lên đống đá, cát cho chảy đi các tạp chất như đất sét, phèn…) trước khi trộn vữa xây tô cần sàng cát để loại bỏ các hạt sỏi, đá, gỗ mục, rễ cây, xác côn trùng… Vậy tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây như thế nào là hợp lý và vữa xây có những năng gì đáng chú ý để tạo nên nhà cấp 4 đơn giản hay các công trình khác

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây

 

Khái quát tính chất của vữa xây cũng như tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây

 

Vữa xây dựng là một loại vật liệu đá nhân tạo thành phần bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu nhỏ và phụ gia. Các thành phần này được nhào trộn theo tỷ lệ thích hợp gọi là tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn, khi mới nhào trộn hỗn hợp có tính dẻo gọi là hỗn hợp vữa, sau khi cứng rắn có khả năng chịu lực gọi là vữa. Phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của hỗn hợp vữa dùng trong nhà cấp 4 nhỏ xinh

 

Đặc điểm của tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn khi xây và trát phải trải thành lớp

 

Mỏng, diện tích tiếp xúc với nền xây, với mặt trát và với không khí khá lớn, nước dễ bị mất đi, do đó Cách trộn cát xi măng trong vữa xây cần lượng nước nhào trộn vữa cần lớn hơn so với bê tông. Do không có cốt liệu lớn nên cường độ chịu lực của vữa thấp hơn so với bê tông khi sử dụng cùng lượng và cùng loại chất kết dính.

Vữa xây dựng được thường được phân loại theo loại chất kết dính, theo khối lượng thể tích và theo công dụng của vữa.

Theo chất kết dính: chia ra vữa xi măng, vữa vôi, vữa thạch cao và vữa hỗn hợp (xi măng – vôi; xi măng – đất sét).

Theo khối lượng thể tích: chia ra vữa nặng ρv > 1500 kg/m³, vữa nhẹ ρv ≤1500 kg/m³.

Theo công dụng: chia ra vữa xây, vữa trát, vữa láng, lát, ốp, vữa trang trí v.v… để hoàn thiện công trình, vữa đặc biệt như vữa giếng khoan, vữa chèn mối nối, vữa chống thấm dành cho nhà cấp 4 kiểu mái bằng

 

Cách trộn cát xi măng trong vữa xây chuẩn sử dụng chất kết dính

 

Để chế tạo vữa thường dùng chất kết dính vô cơ như xi măng pooclăng, xi măng pooclăng hỗn hợp, xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, xi măng pooclăng puzolan, vôi không khí, vôi thủy, thạch cao xây dựng v.v…

Việc lựa chọn sử dụng  loại chất kết dính phải đảm bảo cho vữa có cường độ và độ ổn định trong điều kiện cụ thể.

Trong môi trường khô nên dùng định mức cát xi măng trong vữa xây với vữa vôi mác 4. Để đảm bảo cường độ và độ dẻo nếu không có yêu cầu gì đặc biệt nên dùng vữa hỗn hợp mác 10 – 75. Trong môi trường ẩm ướt nên dùng vữa xi măng mác 100 – 150. Vôi rắn trong không khí thường được dùng ở dạng vôi nhuyễn ho���c bột vôi sống. Nếu dùng vôi nhuyễn phải lọc sạch các hạt sạn. Thạch cao thường được sử dụng để chế tạo vữa trang trí, vì có độ mịn và bóng cao cho công trình nhà 1 tầng có gác lửng

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn với cốt liệu chính xác

 

Cốt liệu với tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn là bộ xương chịu lực cho vữa đồng thời cát còn có tác dụng chống co ngót cho vữa và làm tăng sản lượng vữa.

Để chế tạo vữa có thể sử dụng cát thiên nhiên hoặc cát nhân tạo nghiền từ các loại đá đặc hoặc đá rỗng. Chất lượng cát có ảnh hưởng nhiều  đến cường độ của vữa. Cát phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu theo bảng 6 – 1.

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn có kèm phụ gia

 

Khi chế tạo vữa có thể dùng tất cả các loại phụ gia như bê tông. Bao gồm phụ gia vô cơ: như đất sét dẻo, cát nghiền nhỏ, bột đá puzolan hoặc phụ gia hoạt tính tăng dẻo. Việc sử dụng phụ gia loại nào, hàm lượng bao nhiêu đều phải được kiểm tra bằng thực nghiệm trong các công trình như nhà 1 tầng chữ U

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn sử dụng nhiều nước

 

Nước dùng để chế tạo vữa là nước sạch, không chứa váng dầu mỡ, lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l, độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.

Tuỳ theo mục đích sử dụng hàm lượng các tạp chất khác phải thoả mãn

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn định hình nên các tính chất cơ bản của vữa

 

* Tính bám dính

Tính bám dính của tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn biểu thị khả năng liên kết của nó với vật liệu xây, trát v.v… Nếu vữa bám dính kém sẽ ảnh hưởng đến độ bền của sản phẩm và năng suất thi công. Tính bám dính của vữa phụ thuộc vào số lượng, chất lượng của chất kết dính và tỷ lệ pha trộn, khi trộn vữa phải cân đong đủ liều lượng vật liệu thành phần, phẩm chất của vật liệu phải đảm bảo tốt đồng thời vữa phải được trộn đồng đều, kỹ. Ngoài ra tính bám dính của vữa còn phụ thuộc vào độ nhám, độ sạch, độ ẩm của vật liệu xây, mặt trát, láng, lát, ốp.

* Tính chống thấm

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây trát ở mặt ngoài khối xây của công trình chịu áp lực nước cần phải có tính chống thấm tương ứng. Tính chống thấm được xác định bằng cách cho mẫu vữa dày 2 cm chịu áp lực nước lúc đầu 0,5 atm, sau 1 giờ tăng lên 1 atm, sau 2 giờ tăng 1,5 atm, sau 3 giờ tăng 2 atm rồi để 24 giờ mà nước chống thấm.

* Cường độ chịu lực

không thấm qua thì coi là tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn có khả năng chịu nhiều loại lực khác nhau nhưng khả năng chịu nén là lớn nhất. Do đó cường độ chịu nén là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng của các loại vữa thông thường. Cường độ chịu nén của vữa được xác định bằng thí nghiệm các mẫu vữa hình khối có cạnh 7,07cm. Dựa trên cường độ chịu nén mà định ra mác vữa.

Mác vữa là trị số giới hạn cường độ chịu nén trung bình của những mẫu vữa hình khối lập phương  có cạnh 7,07 cm, được chế tạo và bảo dưỡng 28 ngày

trong điều  kiện tiêu  chuẩn (to = 27± 2ºC, còn độ  ẩm  thì  tùy  thuộc vào loại chất kết dính sử dụng trong vữa). Theo tiêu chuẩn TCVN 4314 – 1986, có các loại mác vữa thông dụng sau : 4 ; 10 ; 25 ; 50 ; 75 ; 100 ; 150 ; 200 ; 300.

Cường độ chịu lực của vữa phụ thuộc vào loại chất kết dính, lượng chất kết dính, tỷ lệ nước/chất kết dính, chất lượng của cát, điều kiện bảo dưỡng và thời gian cứng rắn.

– Ximăng thường dùng trên thị trường nhà ở là PCB30 hoặc đôi khi là PCB40 (cần chú ý số liệu này khi trộn bê tông hoặc vữa xây tô), đóng bao 50kg.

– Cát thường dùng 3 loại: cát bê tông hạt to > 2 mm, cát xây hạt vừa từ 1,5 đến 2 mm và cát mịn để tô trát từ 0,7 đến 1,4 mm.

– Đá thường dùng 3 loại: đá mi 0,5×1 cm (đổ sàn giả, chống thấm sàn WC), đá 1×2 cm (đổ bê tông móng, cột, dầm, sàn, cầu thang…) và đá to 4×6 cm (bê tông lót móng, lót hầm phân, hố ga…).

– Nước trộn bê tông, vữa tốt nhất là nước thủy cục hoặc nước giếng bơm dùng sinh hoạt hàng ngày (theo sách vở là nước dùng để uống được).

– Phụ gia bê tông thường dùng là Sika R7 hoặc Siêu Cường Super R7 khi đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang…, có thùng 5l và 20l.

– Phụ gia vữa tô (trát) tường ngoài thường dùng là Sika Lite (hoặc tốt hơn là Sika Latex).

– Định lượng ximăng tính bằng bao 50kg.

– Định lượng cát, đá, nước bằng thùng bê 18l (thùng sơn nước).

– Định lượng phụ gia bằng chai nước suối 0,5l (cắt bỏ miệng chai cho dễ sử dụng).

Công thức trình bày theo dạng tỷ lệ:

Vữa xây, tô (trát): XM (bao 50kg) : cát (thùng 18l) : nước (thùng 18l) : phụ gia (chai 0,5l)

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây đối với cát mịn

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây đối với cát mịn

 

Vữa xây PCB30 – cát to > 2:

Mác 75: 1 XM : 10 cát : 2 nước

Mác 100: 1 XM : 8 cát : 2 nước

Vữa xây PCB30 – cát vừa từ 1,5 đến 2:

Mác 75: 1 XM : 9,5 cát : 2 nước

Mác 100: 1 XM : 7 cát : 2 nước

 

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây đối với cát vàng

Tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây đối với cát vàng

 

Vữa tô (trát) PCB30 – cát mịn từ 0,7 đến 1,4:

Mác 75: 1 XM : 8 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia

Mác 100: 1 XM : 6 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia

Vữa xây PCB40 – cát vừa từ 1,5 đến 2:

Mác 75: 1 XM : 12 cát : 2 nước

Vữa tô (trát) PCB40 – cát mịn từ 0,7 đến 1,4:

Mác 100: 1 XM : 10,5 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia

Trình tự bỏ cốt liệu vào máy trộn như sau:

Vữa : Cát –> Xi măng (quay 10 vòng) –> Nước –> Phụ gia (quay 20 vòng)

Tỷ lệ pha trộn cho vữa:

- Vữa mác 75 kG/cm²: 01 bao XM - 10 thùng CÁT.

- Vữa mác 100 kG/cm²: 01 bao XM - 08 thùng CÁT. 

 

Dĩ nhiên là phải có nước. Tùy điều kiện nước vừa đủ. Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà.

Lượng nước phù hợp với tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây sẽ giúp công trình vững chắc.  Còn bạn nào muốn tính toán chuẩn thì có thể tham khảo theo hãng sản xuất.

Bảng cấp phối tham khảo:

Mác vữa:

Vật liệu

Mác vữa

75

100

125

150

Xi măng (kg)

220

315

345

380

Cát (m3)

1.221

1.079

1.064

1.028

Nước (lít)

220

268

269

274

Áp dụng

Vữa xây

Công trình hoàn thiện

 

Trộn đều cát và xi măng theo tỷ lệ đã chọn cho đến khi đồng nhất. Sau đó cho nước sạch vào từ từ và trộn đều cho đến khi đạt được hỗn hợp vữa có độ nhão vừa phải ( cảm nhận theo kinh nghiệm ) .

- Nếu tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây quá khô sẽ khó thi công , không điều chỉnh viên gạch được ,nhanh bị đông cứng .nếu cần phải điều chỉnh hoặc đặt lại viên gạch thì vữa sẽ mất độ kết dính.

 -Nếu tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây quá nhão thì gạch xây sẽ bị chảy xệ. không giữ vững được vị trí cần đặt , khó lấy được thẳng và phẳng . Vữa quá ướt khi đông cứng sẽ không đạt được độ chắc khoẻ tốt nhất . Thêm chất tạo màu nếu cần

 Trộn một lượng vữa vừa đủ theo khả năng làm việc vì vữa khô tương đối nhanh . Khi vữa bị khô , có thể cho thêm nước vào và trộn lại . Nhưng không được làm nhiều lần vì vữa sẽ mất đi khả năng kết dính , không còn giá trị sử dụng.

Vôi trong vữa : vữa xi măng-cát tuy chắc khoẻ nhưng cũng có một số nhược điểm :

 - Độ bám dính khi xây kém ( dễ bị rời rạc ) , khó dàn trải , khô nhanh...tạo hình kém . Khó sử dụng.

 - Các công trình dùng vữa xi măng-cát khó sửa chữa khi bị nứt , vì thường là bị nứt gạch

 Vữa thêm vôi : có độ bám dính tốt hơn , độ tiếp xúc giữa gạch và vữa nhiều hơn, dẻo dễ thi công , chống rò rỉ tốt , chắc và bền, độ thấm nước thấp , bề mặt mịn ,điều hoà độ ẩm , chống nồm , chống nấm mốc... và giá thành thấp.

Lời khuyên dành cho tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây chuẩn

  • Nếu công trình của bạn cần 1 hoặc 2 xe xi măng trở lên, cân nhắc thuê máy trộn vữa có thể di chuyển được từ nhà cung cấp dụng cụ trong vùng để đảm bảo xi măng có độ kết dính đều.
  • Nếu hỗn hợp xi măng trông chưa đúng cách lắm, hãy cân nhắc cho thêm chút nước. Vấn đề thường gặp nhất khi trộn xi măng là tỷ lệ nước so với xi măng bị thấp.
  • Đọc hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì trước khi trộn. Có thể dòng sản phẩm bạn dùng có những yêu cầu cụ thể mà bạn cần phải tuân thủ.
  • Sử dụng xẻng nhỏ vì bạn cần nhào trộn xi măng liên tục và xẻng lớn hơn sẽ khó thực hiện.
0220.6293.128 Yêu cầu báo giá