Tro bay SCL – Từ chất thải biến thành vàng đen

Linh, On

Nguồn gốc tro bay:

Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại

Tro bay được lấy từ nhà máy Nhiệt điện Phả Lại, thuộc Phường Phả Lại, Thành phố Chí Linh, Tỉnh Hải Dương, đây là nơi có lợi thế nổi trội về địa lý, chỉ cách trung tâm Thủ đô hơn 1 giờ đồng hồ, dễ dàng kết nối các trung tâm thương mại khác thông qua hệ thống giao thông thuận lợi, bao gồm cả đường thủy, đường bộ, giúp khách hàng giảm được chi phí vận chuyển, đặc biệt, nhà máy nằm ở vùng nước ngọt nên tro bay rất được ưa chuộng, do không bị nhiễm mặn, không làm ảnh hưởng tới độ ổn định của bê tông, hơn thế nữa, nhà máy  Nhiệt Điện Phả Lại sử dụng nhiên liệu đốt là than cám 5( loại than antracit). Trong thành phần của than cám 5, tỷ lệ tro và các thành phần khác chiếm từ 28-33%. Khi than cháy hết, lượng tro thu về từ 25 -30% nên tro bay Nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại được coi là một nguồn tài nguyên rất quý giá. Tiêu chuẩn kỹ thuật than atracit:
Cỡ hạt mm: 0-15
Độ tro khô Ak:  trung bình 30%  – Khung giới hạn Ak: 26.01- 33.00%
Độ ẩm toàn phần Wtp: trung bình 8.0% ; Không lớn hơn  : 12.0%
Chất bốc khô Vk: trung bình 6.5%
Lưu huỳnh chung khô skch : trung bình 0.6%; không lớn hơn 12.0%
Trị số tỏa nhiệt toàn phần khô, Qkgr: không nhỏ hơn 5500 cal/g
Lượng tro xỉ có hàm lượng MKN: 15% – 20% thải ra hàng năm là khoảng 900.000 tấn/năm.

Mô tả sản phẩm
Sản phẩm tro bay có 3 loại gồm Tro bay SCL – Fly ash khô rời, Tro bay SCL – Fly ash khô bao Jumbo, và Tro bay SCL – Fly ash ẩm, tồn tại dưới dạng bột mịn, màu xám, được đóng gói tại công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường. Thành phẩm chính của quá trình tuyển ướt là tro bay ẩm, sau khi được sấy khô sẽ là tro bay khô rời.
Quy cách đóng gói: 1000kg/bao

Chất lượng sản phẩm
Tro bay SCL được sản xuất theo chuẩn chất lượng ASTM -C618 của Mỹ;
Ngày 15/9/2008, sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn số 08-VLXD của Viện Vật liệu xây dựng.
Thông số kỹ thuật:
Tro bay ẩm
Độ ẩm (W) ≤ 20% (theo ASTM C311)
Độ mịn trên sàng 45 µm (theo máy LS particle size analyser)
Mất khi nung (MKN) ≤ 6% (theo ASTM C311)
Si2O + Al2 + Fe2O3 ≥ 75%; SO3 ≤ 5% (theo TCNB 03:2009, TCVN 7131:2002)
Chỉ số hoạt tính: 07 ngày và 28 ngày ≥ 75% (theo ASTM C311, C109)
Tro bay khô
Độ ẩm (W) ≤ 3%
Mất khi nung (MKN) ≤ 6%
Độ mịn trên sàng 45 µm
Si2O + Al2 + Fe2O3 ≥ 75%; SO3 ≤ 5%
Chỉ số hoạt tính: 07 ngày và 28 ngày ≥ 75%

Hệ thống silo chứa tro bay hiện đại


Ưu điểm của tro bay:
Tro bay được đánh giá cao bởi nó là một phụ gia đặc biệt cho bê tông, có thể thay thế 20% xi măng trong bê tông. Khi bổ sung tro bay, nó sẽ giúp khử vôi trong xi măng (thành phần vốn gây “nổ”, làm giảm chất lượng bê tông, đặc biệt là bê tông trong môi trường nước).
Do cấu trúc mịn của mình, tro bay cũng làm tăng cường độ của bê tông và làm tăng độ nhớt của vữa, giúp bê tông chui vào các khe lỗ dễ dàng. Đặc biệt, trong việc đổ những khối bê tông cực lớn, như khi làm đập thủy điện, việc bổ sung phụ gia tro bay giúp cho công nhân có thể đổ bê tông gián đoạn, mà không cần phải đổ liên tục như với bê tông thường.
Giảm tỷ lệ nước/xi măng nên giảm được hiện tượng co ngót bê tông;
Tăng tính bám dính giữa các lớp đổ bê tông do tác dụng làm chậm đông kết của xi măng khi sử dụng tro bay;
Làm vữa và bê tông bám dính tốt hơn với cốt thép và cải thiện điều kiện hoàn thiện bề mặt;
Làm tăng cường độ ở tuổi muộn, giảm giá thành, tăng khả năng chống thấm, chống ăn mòn Cl, tăng độ bền sunfat;
Làm giảm thoát nhiệt khi thuỷ hóa xi măng, rất hiệu quả khi thi công bê tông khối lớn, giảm phản ứng kiềm – silic


Lĩnh vực ứng dụng
Trong ngành sản xuất xi măng
Nguyên liệu xi măng: có thê thay thế 4~5% lượng nguyên liệu trong xi măng bằng đất sét.
Hỗn hợp xi măng tro bay: với xi măng Portland có thể trộn từ 5~30%
Hỗn hợp Re-mo-con thông thường tùy theo mục đích sử dụng có thể thay thế 10-30% xi măng
Trong ngành xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
Đường xá: giảm co ngót, tăng cường độ đông đặc lâu dài, giảm ăn mòn
Cảng: tăng độ vững chắc, sức đề kháng hóa học,
Đập thủy điện: giảm nhiệt thủy hóa, hiệu quả thi công cao
Các trạm cứu trợ dưới nước: tăng độ vững chắc, sức đề kháng hóa học
Các công trình Grouting: tăng khoảng cách di chuyển với hiệu quả thi công vượt trội, giảm co ngót, làm chậm đông đặc
Trong ngành công trình kiến trúc
Các công trình chống thấm: hiệu quả chống thấm vượt trội bằng việc tăng sức đẩy nước, chống nồm, ẩm cho nền nhà
Các công trình xây, trát: tăng năng suất hiệu quả thi công, giảm nguyên liệu
Các tòa nhà cao tầng, dân dụng: giảm thủy nhiệt hóa xi măng, chống thấm, chống nóng mái nhà, cách âm, tôn nền nhà
 Hiện tro bay Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực:
Làm phụ gia trong sản xuất bê tông đầm lăn (RCC), bê tông chất lượng cao, bê tông tự đầm, bê tông bền sunfat, bê tông chống xâm thực ăn mòn của nước biển…
Làm nguyên liệu cho các công trình dân dụng, công nghiệp như nhà cao tầng, cầu, cảng, đường cao tốc, đập thủy điện,…
Phụ gia cho sản xuất xi măng
Làm nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng không nung như Gạch bê tông bọt, bê tông khí chưng áp, gạch block nhẹ, panel, tấm vách tường, sàn, vật liệu chống cháy, cách âm..
Làm vật liêu đắp nền hoặc làm lớp tăng cường móng cho các nền đương giao thông;
Làm sỏi tro trong công nghệ sản xuất bê tông nhẹ…
Sản phẩm phụ
Than qua tuyển (than sạch)
Ứng dụng: phục vụ sản xuất than cốc, than hoạt tính, nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ như gốm, sứ, nhiên liệu sản xuất gạch đất sét nung, chất đốt phục vụ dân sinh…

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *